THƯƠNG HIỆU CỦA BẠN CÓ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN CHƯA?

Đối với quan điểm của mình thì nhãn hiệu bao gồm tên thương mại (tên thương hiệu) và logo thiết kế. Trong bài viết đôi khi mình sử dụng chữ thương hiệu hay nhãn hiệu hay logo, nó không quá khác nhau nhé các bạn.

A. Tại sao phải bảo hộ độc quyền?

  1. Được độc quyền nhãn hiệu của sản phẩm.
  2. Được pháp luật bảo vệ: nhãn hiệu hay thương hiệu được xem là sản phẩm hay tài sản trí tuệ hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Vì thế pháp luật có trách nhiệm bảo vệ cho đúng chủ sở hữu đã đăng ký.
  3. Tránh bị người khác sao chép nhãn hiệu để làm xấu đi hình ảnh thương hiệu của sản phẩm mình trong mắt khách hàng.
  4. Có thể nhượng quyền hoặc bán nhãn hiệu một cách hợp pháp khi có mong muốn.
  5. Bảo vệ quyền lợi cho khách hàng. Khi mình đã độc quyền thì người khác không nhái được thương hiệu của mình, điều này giúp cho khách hàng không mua phải hàng giả, hàng nhái.
  6. Tự tin truyền thông, quảng bá nhãn hiệu rộng rãi.

B. Lợi ích khi đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu đối với loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Hiện nay đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống rất phổ biến hình thức nhượng quyền và việc đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu là điều kiện tối thiểu để thực hiện được thủ tục nhượng quyền.

Cho nên đối với các doanh nghiệp đang có định hướng nhượng quyền nên xem xét đã thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu hay chưa?

Và ngay khi có định hướng nhượng quyền, doanh nghiệp cần đăng ký thủ tục sớm nhất có thể, bởi vì nhiều doanh nghiệp bị nhầm tưởng rằng mai mốt khi nào chuẩn bị nhượng quyền rồi hãy đăng ký là không ổn, vì không phải chúng ta muốn đăng ký bảo hộ thương hiệu nào là có thể đăng ký bảo hộ được. Thời gian hoàn tất đăng ký bảo hộ là 02 năm mới chính thức có giấy chứng nhận.

Câu chuyện thực tế: Chị Dương Thuý có dự định sử dụng tên thương hiệu là OGIGGLES đối với lĩnh vực thời trang, Chị có tra cứu thử xem tên miền đối với tên này có ai sử dụng chưa, Chị cũng thử search trên Google xem tên này có thương hiệu thời trang nào sử dụng chưa, và kết quả là Chị chưa thấy ai sử dụng.

Sau đó tình cờ Chị Thuý nhờ mình tra cứu để đăng ký bảo hộ, đến khi tra cứu cho kết quả đã có đơn vị đăng ký bảo hộ GIGGLE cho nhóm ngành thời trang, quần áo trẻ em cùng nhóm ngành với Chị. Thế là, xét tên này để đăng ký bảo hộ thì không thể đăng ký bảo hộ độc quyền được. Do OGIGGLES và GIGGLE là tương tự nhau.

Thế là từ thiết kế logo, Name-Card, Trang Fanpage, Website, Kênh Youtube đều phải điều chỉnh lại thương hiệu mới, tốn nhiều thời gian và công sức.

Đến đây, nhiều người sẽ chọn cách là sử dụng đại chứ không đăng ký luôn, vì giờ mà đổi tên thương hiệu mất nhiều thời gian và chi phí để thay đổi tất cả. Nhưng gì cũng có cái giá của nó, khi Bạn không bảo hộ độc quyền được thì người khác có quyền nhái thương hiệu, mà mình sẽ không làm gì được.

Ngoài ra, thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền còn giúp doanh nghiệp sử dụng thương hiệu được bền vững. Không bị người khác cố tình đăng ký trước hoặc quay ngược lại không cho chúng ta sử dụng thương hiệu. Bởi vì thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền chỉ tiến hành đăng ký 1 lần, không đóng phí gia hạn hàng năm, cho nên rất dễ dàng trong việc đăng ký.

C. Trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu

Tra cứu nhãn hiệu để đánh giá có khả năng đăng ký được hay không vì không phải tên nào cũng đăng ký bảo hộ được. Nếu người khác chưa đăng ký tên trùng hoặc tương tự thì chúng ta mới đăng ký bảo hộ được. Vì thời gian cấp giấy chứng nhận lâu (18 đến 20 tháng và đôi khi lâu hơn) nên việc đăng ký bảo hộ cần được chuẩn ngay từ đầu.

Thời gian tra cứu: từ 1-2 ngày làm việc.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và theo dõi quá trình đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Giai đoạn 1: Nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu (hay còn gọi là nộp đơn đăng ký nhãn hiệu):

Sau khi tra cứu, nếu nhãn hiệu được đánh giá là có khả năng đăng ký thì sẽ tiến hành đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Giai đoạn 2: Thời hạn thẩm định hình thức đăng ký nhãn hiệu:

01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm hay chưa.

Trường hợp 1: Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn, lúc này khi nhãn hiệu mình đăng ký sẽ được lên hệ thống Thư viện số Cục Sở hữu Trí tuệ. Nếu người khác tra cứu sẽ thấy mình đăng ký bảo hộ rồi và họ không đăng ký nữa.

Trường hợp 2: Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. 

Thời hạn công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:

Thời hạn thẩm định nội dung: 18 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trên thực tế thời gian kéo dài hơn do hiện nay đơn đăng ký bảo hộ quá nhiều.

Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký.

Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp.

Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng.

D. Mức phạt khi vô tình sử dụng nhái thương hiệu của người khác?

Sử dụng thương hiệu nhái đã được bảo hộ của người khác cũng có thể được coi là tội phạm. Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Quy Định:

1. Người nào cố ý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ Sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Có tổ chức.

b) Phạm tội 02 lần trở lên.

c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên.

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.


3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm.

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

Mức phạt về việc vô tình sử dụng trùng thương hiệu là thế, và càng ngày càng nhiều người đăng ký bảo hộ, cho nên khi bạn ra kinh doanh, bạn cần tiến hành thủ tục đăng ký thương hiệu độc quyền. Trên thực tế, vẫn có nhiều Bạn kinh doanh ở Sài Gòn và không biết tại Đà Lạt đã có người đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ABC nào đó, thế là bạn chỉ vô tình sử dụng, marketing vài năm thì phải gỡ tên trên biển hiệu, trong khi đó khách hàng nhận biết một chuỗi 10 quán của bạn là dựa vào biển hiệu, thật đáng tiếc.

E. Các câu hỏi thường gặp về đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền

1. Cá nhân có đăng ký nhãn hiệu được hay không?

Căn cứ pháp lý: Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.”

Như vậy theo quy định của pháp luật, không phân biệt cá nhân, hay tổ chức mới là chủ thể có quyền nộp đơn, ngay cả trong trường hợp cá nhân đó chưa thành lập Công ty thì vẫn đủ điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ của mình.

2. Nếu ai đó xâm phạm thì mình sẽ làm gì?

Bước 1: Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu

  • Các tài liệu minh chứng pháp lý
  • Mẫu sản phẩm vi phạm và sản phẩm bị vi phạm (loại trừ các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản) hoặc ảnh chụp sản phẩm vi phạm.
  • Thông tin của đơn vị vi phạm: tên công ty, địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Giám định sở hữu trí tuệ

Đây không phải là bước bắt buộc. Xong, trong quá trình xử lý vi phạm, kết luận giám định sẽ là tài liệu quan trọng, chứng cứ để giải quyết vụ việc. Vì vậy quy trình xử lý vi phạm không thể thiếu bước này.

Việc giám định sẽ diễn ra trong khoảng 7 – 15 ngày làm việc.

Khi đã có kết quả giám định, chúng ta đã có đầy đủ căn cứ để tiến hành thực hiện tiếp bước 3.

Bước 3: Xử lý vi phạm

Tùy vào kết quả giám định, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 2 phương án xử lý sau đây:

Phương án 1: Cảnh báo

Doanh nghiệp gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm với yêu cầu ngừng hành vi xâm phạm.

Theo mình, chúng ta nên thực hiện phương án 1 trước, nếu bên vi phạm vẫn không ngừng hành vi vi phạm của mình thì chúng ta hãy tiến hành phương án 2.

Trên thực tế đến bước này bên vi phạm đã tạm dừng sử dụng thương hiệu của mình.

Phương án 2: Biện pháp hành chính

Nộp đơn lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm.

Tài liệu bao gồm:

  • Đơn yêu cầu xử lý vi phạm nhãn hiệu
  • Kết luận giám định sở hữu trí tuệ
  • Các tài liệu khác liên quan (đối với hàng hóa đặc thù khác biệt sẽ có 1,2 tài liệu liên quan kèm theo)

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu trên và nộp lên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan sẽ tiến hành kiểm tra đơn yêu cầu có hợp lệ hay không. Nếu chưa cung cấp đủ tài liệu và chứng cứ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung trong vòng 30 ngày tính từ ngày nộp đơn yêu cầu.

Còn nếu đơn đã hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và thông báo dự định thời gian, biện pháp và thủ tục xử lý vi phạm.

Thời gian xử lý vi phạm trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhận đơn.

3. Nếu được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì thời hạn được bảo hộ là bao lâu?

Xét trên phương diện thời gian có hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được chia thành 3 loại:

Thứ nhất:  Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được bảo hộ trong một quãng thời gian xác định là 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ

Thứ hai: Hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu phụ thuộc vào số lần xin gia hạn của chủ sở hữu văn bằng như nhãn hiệu. Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm, có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Tóm lại, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký và được gia hạn nhiều lần với mỗi lần gia hạn 10 năm.

Lưu ý: Trước 06 tháng tính từ thời điểm hết thời gian bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu cần tiền hành thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc chủ sở hữu cũng có thể gia hạn sau 06 tháng tính từ thời điểm giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hạn nhưng sẽ phải nộp thêm phí gia hạn muộn nhãn hiệu.

4. Các lưu ý khi làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền

4.1. Lưu ý về cách đặt tên và thiết kế nhãn hiệu

Thứ nhất, nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện sau:

Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Và có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Thứ hai, tên thương hiệu gồm một hoặc nhiều từ thì phải đảm bảo rằng các từ ngữ đó phải dễ đọc, dễ viết, dễ phát âm, dễ nhớ và phù hợp với mục đích quảng cáo trên tất cả các phương tiện truyền thông.

Thứ ba, doanh nghiệp không được đặt tên nhãn hiệu có các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy các quốc gia, biểu tượng cờ, tổ chức chính phủ, tổ chức quốc tế, đoàn thể, nhân vật lịch sử,….

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không được đặt tên nhãn hiệu có dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

4.2. Tra cứu nhãn hiệu trước khi thực hiện thủ tục đăng ký

Một điểm quan trọng trong các lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu đó là phải thực hiện tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn vào Cục SHTT. Tại bước này bạn có thể đánh giá được khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu. Bạn có thể trực tiếp tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

Đối với tra cứu nhãn hiệu quốc gia: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php 

Đối với tra cứu nhãn hiệu quốc tế:

http://www.wipo.int/branddb/en/

4.3. Lưu ý về gia hạn nhãn hiệu

Nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần bằng việc nộp một khoản phí quy định, tuy nhiên sau khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu thì doanh nghiệp phải sử dụng liên tục nhãn hiệu đó. 

Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên thì quyền sở hữu nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực. Do đó, tránh trường hợp hết hạn mà lại có tình huống tranh chấp xảy ra thì Bạn nên theo dõi liên tục và gia hạn chứng nhận đúng hạn để hạn chế rủi ro.

Anh Thái - Chủ sáng lập Cơm Tấm 3 The

“Rất tận tâm và nhiệt tình, cảm ơn Đội ngũ INVO nhiều.”

– Mr. Thái

CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ LUẬT INVO CỘNG TÁC

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp ???

Luật INVO rất vinh dự được đồng hành cùng bạn!

Nhận tư vấn Miễn Phí NGAY