BẠN ĐÃ CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CHƯA?

Giấy chứng nhận An Toàn Thực Phẩm

A. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có BẮT BUỘC hay không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: “Tất cả Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động.”

Vậy có trường hợp nào ngoại lệ, không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay không? Mình sẽ chia sẻ phần tiếp sau đây về chủ đề này nhé.

B.  Các cơ sở không cần phải cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, bao gồm:

1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ:

Ví dụ các cơ sở vừa mới ra tập tành sản xuất thực phẩm để mua bán nhỏ lẻ đối với những gia đình trong hẻm. Ví dụ là các Cô các Dì mới nấu chè để bán trong xóm, hẻm. Và lưu ý ở đây một chỗ đó là “ban đầu” có nghĩa rằng nếu việc sản xuất này kéo dài ngày này tháng nọ thì cần phải được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định:

Ví dụ các xe đẩy bán hột vịt lộn, bắp xào, bánh giò, … vì di chuyển nhiều nơi không có địa điểm cố định nên không đăng ký kinh doanh được và kéo theo không cấp được giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

3. Sơ chế nhỏ lẻ:

Ví dụ cơ sở sơ chế nhỏ lẻ nghĩa là các cơ sở sơ chế ban đầu trong 1 dây chuyền sản xuất thành phẩm, có thể là đơn vị gia công sữa đậu xanh và phơi nắng đậu xanh trong dây chuyền sản xuất bột dinh dưỡng đậu xanh.

Ở đây họ chỉ chịu trách nhiệm trong một khâu sơ chế nhỏ.

4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ:

Bên trên mình có nói đến các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, thì tại đây, đối với nấu chè để bán thì dù nhỏ nhưng nếu qua giai đoạn ban đầu (vì nhiều người họ không biết có đi lâu dài với việc sản xuất hay không thì không nhất thiết phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm). Còn đối với đơn vị mua bán chè (nghĩa là không nấu chè, chỉ lấy chè về rồi bán) thì lúc này nếu quy mô nhỏ lẻ thì không cần phải có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn:

Trường hợp này là áp dụng đối với các đơn vị như tiệm tạp hoá, tại đây do họ nhập hàng của đơn vị sản xuất, thương mại khác mà đã đóng gói sẵn, thì đơn vị này không phải cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Và lưu ý với trường hợp này, tuy là không cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng lại cần phải có Công bố chất lượng thực phẩm của các sản phẩm đã đóng gói.

Cụ thể thương hiệu thực phẩm của đơn vị nào thì đơn vị đó làm Công bố chất lượng thực phẩm.

6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm:

Ví dụ các đơn vị sản xuất bao tay sản xuất thực phẩm, chai, lọ, hộp đựng thực phẩm.

7. Nhà hàng trong khách sạn:

Trong các Khách sạn nếu có Nhà hàng thì không cần phải có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm:

Ví dụ các bếp ăn dành cho nhân viên trong một công ty, tại đây họ tự nấu tự cung cấp cho các thành viên trong Công ty.

9. Kinh doanh thức ăn đường phố:

Ví dụ như các quán ăn vặt, trà sữa nhỏ lề đường

10. Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận:

Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

C. Mức phạt khi không có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Căn cứ Điều 18 Nghị định 115/2018 Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  1.  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
  3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
  4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  5. Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

Trên thực tế là bị phạt xong thì sau đó vẫn phải làm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì tại sao không làm ngay từ ban đầu sẽ an toàn hơn, đừng để “nước đến chân mới nhảy” nha các bạn.


D. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

Trường hợp 1: Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Trường hợp 2: Nếu từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối để cơ sở khắc phục, mỗi lần nộp hồ sơ lại sau khi bị từ chối là doanh nghiệp tiếp 1 đoàn thẩm định mới, tuy mỗi đoàn căn cứ vào quy định pháp luật để cấp Giấy chứng nhận nhưng mỗi nơi mỗi khác, nên có xảy ra trường hợp là doanh nghiệp thẩm định lần 2 vẫn không đạt.

Trước khi tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ thì phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, giấy khám sức khỏe của nhân viên và giấy tờ nguồn gốc nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh, tất cả đủ điều kiện hết thì mới nộp hồ sơ vì nếu như không có sự chuẩn bị này thì đến ngày cơ quan nhà nước đến tận nơi thẩm định cơ sở vật chất và các giấy tờ kèm theo rất dễ bị đánh rớt và phải nộp hồ sơ và đóng phí nhà nước lại từ đầu để thẩm định lại.

Và phần 4 này mình chia sẻ là dành cho các đơn vị sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm thực phẩm bao gói sẵn, nếu bạn là đơn vị dịch vụ ăn uống như quán xá, nhà hàng thì không nhất thiết phải quan tâm vấn đề này, tuy nhiên nếu quán hoặc nhà hàng của bạn có lấy các sản phẩm bao gói sẵn về chế biến hoặc trưng bày để bán thêm thì nên tham khảo vấn đề này.

“Rất cụ thể và chi tiết, cảm ơn Luật INVO nhiều.”

– Mr. Long

CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ LUẬT INVO CỘNG TÁC

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp ???

Luật INVO rất vinh dự được đồng hành cùng bạn!

Nhận tư vấn Miễn Phí NGAY